一;one;Hình ảnh một ngón tay để ngang.
二;two;Hình ảnh hai ngón tay để ngang, ngón dưới dài hơn.
三;three;Rút ruột vua (王) TAM (三) phân thiên hạ.
四;four;Chặt đầu Tây (西), TỨ hải giai huynh.
五;five;Chữ (五) giống hình dáng một người đang ngồi vắt chân hình chữ ngũ.
六;six;Đây là cách người Trung Quốc chỉ số <b>sáu</b>bằng ngón tay.
七;seven;Hình ảnh số 7 ngược.
八;eight;Hình ảnh một vật được tách làm hai
九;nine;Tư thế khi đếm tới bảy, tám, CHÍN...
蛊;;Cái bát nước (皿) để lâu ngày sẽ xuất hiện sâu bọ, dòi... côn trùng (虫) độc hại. Ngày xưa người ta khi nuôi cổ trùng còn đem tất cả các loại côn trùng có độc vào một cái vò, sau đó cho chúng ăn thịt, đánh nhau và chờ tới con sống sót cuối cùng gọi là cổ.
蘭;;Cửa phía Đông không có cỏ không thành lan Chữ lan 蘭 (hoa lan) được viết: thảo đầu 艸 (cỏ), ở dưới là chữ lan 闌 (lan can) gồm chữ môn 門 (cánh cửa), bên trong có chữ đông 東 (phương Đông).
蠱;;Cái bát nước (皿) để lâu ngày sẽ xuất hiện sâu bọ, dòi... côn trùng (虫) độc hại. Ngày xưa người ta khi nuôi cổ trùng còn đem tất cả các loại côn trùng có độc vào một cái vò, sau đó cho chúng ăn thịt, đánh nhau và chờ tới con sống sót cuối cùng gọi là cổ.
十;ten;Hình ảnh hai cây đũa đan vào nhau.
日;day_sun;Hình ảnh mô phỏng mặt trời.
月;month_moon;Hình ảnh mặt trăng đêm tối.
人;person;Hình ảnh một người đứng dang rộng hai chân.
大;big;Hình ảnh một người dang rộng hai tay.
太;thick;Thêm dấu chấm dưới chữ (大) mang nghĩa cực kỳ. Có 1 ông quan đi qua một cái hồ, thấy một thằng nhỏ đang bơi dưới hồ. Quan bèn hỏi tại sao lại không chào quan, thằng bé nói nếu giỏi thì tôi chào. Sau đó thằng bé lên bờ dang tay chân hỏi quan chữ này là chữ gì, quan nói chữ "ĐẠI", đứa trẻ hô sai, đây là chữ "TÀI" vì khi trèo lên bờ thằng bé không mặc đồ nên có một mẩu ngắn ngắn.
天;heaven;Người cho dù to (大) lớn bao nhiêu, cũng đứng dưới TRỜI (天) mà thôi.
北;north;Hai người đang quay mặt nhau bởi vì trời lạnh ở phía <b>bắc</b>
明;bright;Trăng (月) xưa rọi tỏ lòng người Treo gương nhật (日) nguyệt (月) cho đời soi chung.
魁;;Thằng quỷ (鬼) ôm cái đấu (斗) đứng cửa KHÔI (魁) nguyên.
榜;;Con mộc (木) tựa cây bàng (旁) dòm nhà BẢNG (榜) nhãn
叫;;Thân ai đi chơi cực chẳng đã GỌI (dùng 口) thời bốn (丩 ) bận đặng chẳng thưa.
友;friend;Hình ảnh bạn bè nắm tay (又) giúp đỡ nhau lúc khó khăn.
了;;了 rất giống số 3.
子;child;Tự (字) là chữ, cất giằng đầu (宀 ), TỬ (子) là con, con ai con ấy?
字;letter_character;Muốn cho nhị mộc thành lâm Trồng cây chi tử (子) tiếng tăm lâu ngày.
中;middle_center;Hình ảnh chiếc gậy xuyên qua trung tâm của vòng tròn.
果;fruit;Quả: là trái trên cây. Gồm "mộc", tượng hình trái ở trên ngọn cây.
不;non;Chữ (不) giống hình cây cỏ mọc ngược. Cây cỏ mọc ngược sẽ không sống được và vùng đất đó không thể chăn thả gia súc, không có sự sống. Dẫn tới nghĩa của chữ (不) chỉ sự phủ định.
杯;;Cây (木) không (不) còn sống sẽ được đem ra làm cốc, chén gỗ. (Bôi: là cái chén nhỏ. Gồm "mộc", và "phủ" chỉ thanh ghép thành.）
坐;;Hai người （人) ngồi trên mặt đất (土).
女;woman;Chữ (女) giống hình cô gái đang nhảy múa, hai tay dang ra, hai chân vắt chéo. Trông rất yểu điệu thục nữ.
好;like;Thiếp là con gái (女) còn son, Nếp hằng giữ vẹn ngặt con (子) dựa kề.
家;house;Con lợn (豕) này giỏi quá ta, Nằm dưới mái NHÀ (宀) học sách tam thiên.
咱;;Cái miệng (口) giúp cho TA có quyền nói ra tâm tư và nguyện vọng của chính mình (自).
你;;Người (亻) đối diện (尔) bạn, chữ 你 dùng để chỉ ngôi thứ 2.
水;water;Hình ảnh một dòng nước chảy 2 bờ 2 bên.
小;small;Ví như một khúc gỗ, đẽo gọt hai bên chắc chắn sẽ NHỎ lại.
少;little;Nhỏ (小) mà bị phẩy (丿) một cái thì nó còn rất ÍT.
住;live;Con người (亻) đủ 18 tuổi phải biết tự chủ (主).
的;target;Đồ CỦA mình thì phải cầm lấy và gói (勹) lại, cất vào nơi không có ánh sáng (白) kẻo bị người khác nhòm ngó.
多;many_much;Hai chữ TỊCH (夕) chồng lên nhau thành chữ ĐA (多).
昨;;Ngày (日) vừa mới trôi qua (乍) chính là ngày hôm qua.
名;name;Trong đêm (夕 ) ngủ mớ gọi (口) TÊN nàng!
出;exit;Vinh Sơn (山), Ngưu Sơn (山), sơn sơn XUẤT anh hùng hào kiệt.
和;peace;Chữ HÒA hợp bởi chữ HÒA 禾 là cây lúa (bộ phận này vừa biểu âm và mang nghĩa) bên phải là bộ KHẨU 口 (miệng, nhân khẩu). Hai bộ này kết hợp lại hàm ý nói đến cuộc sống no đủ của người dân.
同;same;Bên trong bầu trời có nhiều người CÙNG chung sống với nhau, cùng một tôn giáo, tiếng nói (口 ), suy nghĩ...
年;year;Nghĩa gốc là mùa gặt lúa với hình ảnh một người cõng lúa trên lưng. Đến thời Xuân Thu mượn từ này để chỉ thời gian "năm".
起;get_up;Chạy (走) đâu vướng phải dây thừng KHỞI chưa tròn nét phải dừng bút thôi.
午;noon;Người (𠂉) ngủ quá mười (十 ) giờ là TRƯA.
货;;Dùng tiền (贝) để trao đổi (化) HÀNG hóa.
貨;;Dùng tiền (貝) để trao đổi (化) HÀNG hóa.
校;school;Thương cha (父) đội mũ ( 亠) dựa cây Chờ con tan TRƯỜNG một ngày chẳng than.
瓶;;Bình lọ (瓶) được đắp lên, gắn (并) lại từ nhiều loại đất nung (瓦).
回;turning_around;Khẩu to bảo khẩu bé QUAY VỀ.
菜;vegetable;Rau là loại thực vật (艹) thường được ngắt (爫) bằng tay, hoặc hái từ cây (木) xuống.
客;;Tất cả (各) bạn bè gần xa tới nhà (宀) đều là KHÁCH.
猜;;ĐOÁN xem con chó (犭) này màu xanh (青) hay màu gì？
面;;Mặt ti vi có 1 cái thang và bên trên gắn ăng ten.
雨;rain;Chữ Hán này được tạo ra từ mây và những giọt mưa.
朋;;Trăng (月) kia khéo ghép lên hai mảnh Tạo nên son sắc nghĩa kim BẰNG.
高;high;Hình ảnh tòa nhà trông rất cao.
火;fire;Hình ảnh người dơ hai tay lên hô "cháy, cháy"
做;;Nhân (亻) một đứa LÀM nuôi mười (十) nhóc (口 miệng ăn) Chịu không đặng gõ phốc (攵) đầu than thân.
分;minute_to_divide;Dùng tám (八) con dao (刀) PHÂN mẩu bánh.
吃;;Bạn nhỏ một tay cầm đũa, há miệng to ĂN cơm.
米;rice;Một cây (木) lúa gặt ra được 8 (八) hạt GẠO.
生;birth;Con người (𠂉) SINH ra và lớn lên từ đất (土). Trong truyền thuyết về Nữ Oa tạo ra con người ( nữ thần thủy tổ của thần thoại trung quốc) và “Sáng thế ký” của người Công giáo có một điểm chung là “đắp đất tạo người”, Con người được tạo ra từ đất. Điều này làm rõ quan điểm của người xưa, con người sinh ra từ cát bụi, sau này chết đi cũng trở về cát bụi.
打;;A bị B ĐÁNH vì đóng đinh (丁) vào trúng tay (扌) của B.
看;;Tay (手) nào che mắt (目) mi cong NHÌN xa phương ấy chờ mong người về. Chữ Khán bao gồm chữ Thủ 手 ( Tay) và bên dưới là chữ Mục 目 ( Mắt). Chữ Thủ được viết chéo đè trên chữ Mục được hiểu là bàn tay đang che mắt.
姦;;chữ Gian : (bộ nữ 女 ở trên) thường được coi người vợ cả trong gia đình, và 2 bộ nữ (女) ở dưới là thể hiện những người thê thiếp, kẻ hầu người hạ của người chồng,...!Theo quan niệm phong kiến lạc hậu xưa, người đàn ông thường là trụ cột trong gia đình, cho nên họ có quyền được lấy nhiều vợ, mà cũng từ đó sẽ dẫn ra nhiều giả dối và xảo trá, bởi quan niệm nho giáo cổ đại cho rằng nơi nào có nhiều đàn bà thì nơi đó sẽ có chuyện thị phi.
在;;Hai tay đóng cọc [ở] đất (土) này.
京;capital;Kinh kì là chốn nguy nan, nói (言) bớt hai ý (bỏ 2 gạch 言) tiểu (小 ) nhân chẳng hiềm.
睡;;Mắt (目) sụp xuống (垂) khi người ta đi NGỦ.
老;old_age;Thổ (土) kia gặp chiếc gậy (丿) dài Lại thêm bạn chủy (匕) ra ngay cụ già.
囝;;Bao quanh bốn bức tường rào （ 囗 ) Trai không lọt vào sao lại có con (子).
想;;Tựa cây (木) nhắm mắt (目) thảnh thơi Con tim (心) thổn thức không thôi NHỚ chàng.
他;other;Dù sao ANH TA cũng (也) là con người (亻).
去;past_toleave;ĐI trên đất (土) và đi làm việc riêng tư (厶 ).
商;;Chữ THƯƠNG vốn thuộc bộ đầu (亠) Bát (八) trên bát (八) dưới vi (冂) rào vây quanh Khẩu (口) thời ở giữa tung hoành Bao nhiêu chữ ấy hợp thành chữ thương.
喜;;Khi có chuyện HỶ thì người ta sẽ khua chiêng, đánh trống (壴) và miệng (口) rao to để thông báo.
都;metropolis;Thủ đô (都) là nơi (阝) có thể tìm thấy nhiều học giả (者).
时;;Mặt trời (日) lên được 1 tấc (寸) cũng là LÚC trời sáng
听;;Bên cạnh một cái tai có 1-2 cái miệng đang nói chuyện, biểu thị ý nghĩa dùng tai cảm thụ âm thanh.
爱;;Bạn bè (友）gỡ một dải lụa (冖）trùm chăn lại vuốt ve (爫）nhau là yêu nhau.
愛;;Yêu là khi nhận lấy (受) tấm lòng (心) của đối phương.
饭;;Thực phẩm (饣) trong xưởng (𠂆) nuôi chúng ta ăn qua ngày này tới ngày khác (又) là CƠM.
个;;Một chiếc (个) ô đã được bật lên trong trời mưa lạnh giá.
国;country;Quốc gia như một viên ngọc (玉) được bao quanh(口)
现;;Ông vua (王) vi hành để thấy (见) Hiện trạng của đất nước mình.
個;individual;Một người (亻) mà cứ cố chấp (固), giữ mãi suy nghĩ của mình mà không nghe lời góp ý thì người này chỉ quan tâm tới họ, nghĩa là đề cao tính cá nhân.
东;;Nguồn gốc chữ đông là chỉ một loại túi dệt (橐 thác). Đặc điểm của loại túi này là không có đáy, sau khi cho đồ vật vào, dùng dây buộc chặt hai đầu túi. Sau đó chữ này chuyên dùng để chỉ phương đông.
点;point_dot;Chữ thập xẻ nửa vất đi Miệng trên bốn lửa (灬) điểm ra tức thì.
热;;Tay (扌) nhanh bắt bánh vò thành viên （丸）, hong lửa (灬 ) chút NÓNG thưởng ăn liền.
买;;Đầu trần (头) không mũ nên phải MUA ngay một chiếc (nhưng không phải chiếc mũ xanh).
导;;Dẫn chúng ta tới đây là con rắn (巳 ) dài một tấc (寸 ).
对;;Đứng ĐỐI diện tay bắt (又) mặt mừng, cúi đầu (寸) chào hỏi là ĐÚNG
识;;Một con (只) vật biết dùng ngôn từ thì có kiến thức 识
学;learning;Trẻ con (子) <b>học</b> trong trường.
语;;Ngôn ngữ nói (口) dùng cho năm (五) châu lục.
話;speak;Ngôn ngữ (言) được thể hiện bằng lưỡi (舌) để nói chuyện.
话;;Ngôn ngữ (讠) được thể hiện bằng lưỡi (舌) để nói chuyện.
没;;Lũ (氵) mạnh cuốn trôi HẾT đội quân và binh khí (殳 ).
医;doctor_medicine;Người thầy thuốc chữa trị cho người bị tên (矢) bắn.
兴;;Ai đem bát bỏ làm chân Trên gieo ba chấm gạch phân rõ ràng
说;;NÓI là hình thức trao đổi (兑) ngôn từ (讠)
气;;Hình cổ nhất có ba nét ngang, biểu thị khí lưu trong không trung. Sau đó để phân biệt với chữ tam (三), hai nét trên và dưới dần dần biến thành ngoằn ngoèo. Trong văn cổ cũng được dùng như khất "乞".
飞;;Hình ảnh chú chim đang bay vẫy hai cánh ra sau.
书;;Hình ảnh kệ sách hai tầng có chú mọt sách bên trên.
妈;;Mẹ là người phụ nữ (女) vất vả, lam lũ như chú ngựa (马).
来;come;Hai người núp một gốc cây Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao
蕉;;Chuối mọc trên bãi cỏ (火), con chim (隹) phượng hoàng lửa (灬) bay vào nó ăn.
后;;Ở SAU sườn núi có một (一) miệng (口) hang.
儿;;Chỉ người, xưa chỉ em bé.
请;;Lấy trăng (月) làm ghế vua (王) ngồi Lời hay (讠- ngôn) ý đẹp thỉnh MỜI vua sang.
样;;Con dê (羊) cột ở gốc cây (木) Lạc mẹ xa bầy DÁNG VẺ buồn thiu.
谢;;"Cảm ơn" là dùng cả ngôn ngữ và hình thể để diễn đạt: Khi nói (讠) thân (身) phải cúi xuống 3 tấc (寸) để đo sự chân thành.
岁;;Hoàng hôn khuất núi (山) chiều tà (夕) Cảm thương TUẾ NGUYỆT với ta vô tình.
关;;8 giờ (八trời (天）tối thì mới được đóng ( 关 ) cửa.
几;;Hình ảnh chiếc bàn nhỏ.
这;;Đây (这) là cuốn sách văn (文) học tôi phải đi ( 辶) thật xa mới mua được.
钟;;Kim loại（钅）ở Trung Quốc (中） dùng để đúc Chuông (钟）
鍾;;"Thiên lý trọng kim chung" Cái chuông vàng mang đi ngàn dặm sẽ rất nặng nề. Cũng vậy, chữ THIÊN 千 chồng lên chữ LÝ 里 thành chữ TRỌNG 重, và chữ TRỌNG 重 ghép với chữ KIM 金 thành chữ CHUNG 鍾. KIM (金) TRỌNG (重). Một nụ đào nguyên đổi mấy VÀNG (金). Ân thâm phụ mẫu nát tâm can. NGÀN (千) sầu gót Mã người son phấn. Vó ngựa ai vui mấy DẶM (里) đàng. Bể khổ dâu ĐỒNG (田) đành phận điếm. Chùa thày áo Đất (土) kệ đời gian. Tình sâu NẶNG (重) thiếp nhường, quên lãng. Cạn CHÉN (鍾) chàng ơi nhuỵ đã tàn.
夫;husband;Thương em, anh muốn nên duyên, Sợ e em có chữ thiên trồi đầu
比;to_compare;Hình ảnh hai số 7 ngược.
白;white;Chữ 白 Giống hình chiếc đèn dầu tỏa ánh sáng ra xung quanh tạo ra màu trắng.
百;hundred;Quay số " 100 " 90 độ về bên phải và nó có vẻ như giống chữ "百"
手;hand;Chữ THỦ có hình dáng bàn tay.
最;utmost;Một thứ mà cả ngày (日) phải nghe người khác nói đi nói lại (又) vào tai (耳) chính là thứ muốn tốt cho mình NHẤT.
左;left;Tay trái (工) gần chữ Z.
右;right;Trên là tay dưới là miệng (口), tay cầm đũa là tay phải.
休;rest;Nhân tựa mộc, mộc kề nhân Đố em biết được nên vần chữ chi.
千;thousand;Thêm ノ trên thập (十) để tạo ra ngàn, một số lượng lớn hơn.
望;;Mất nước (亡) rồi vua (王)mới ngâm rằng: Ngoảnh đầu nhìn trăng (月) sáng Cúi đầu NHỚ cố hương.
房;;Căn NHÀ hình lập phương ( 方) có 1 cánh cửa (户).
姓;;nữ (女) + sinh (生): sinh. Xã hội mẫu hệ thời tiền sử, lấy tên gọi của mẹ để phân biệt dòng họ này với dòng họ khác. Sau này, đến khi người tiền sử biết cách trồng trọt thì vai trò của người cha được nâng cao; xã hội phụ hệ hình thành thì lấy họ cha là chính.
近;near;Muốn chặt cây thì phải bước ( 辶) tới GẦN, dùng rìu (斤) mới chặt được.
快;;Khi làm việc mà trong lòng (忄) đã quyết (夬) trước đó thì chắc chắn công việc được làm rất nhanh chóng (快) với thái độ vui vẻ (快),
自;self;Một cộng lông mi tự nhiên chọt vào MẮT (目) mình.
但;;Trải qua một(一) ngày(日) vất vả NHƯNG người·ấy vẫn rất vui.
意;mind;Tiếng (音) lòng (心) gọi là Ý.
共;together;Tám (八) người CÙNG nâng nghĩa là chung.
晚;;Để tránh (免) mặt trời (日） chỉ có thể vào chỗ tối thôi.
道;road;Con người ta sống thì phải đi tới (辶 ) cái ĐẠO của bản thân, dùng đầu (首) suy nghĩ để tìm ra lối đi riêng, khiến bản thân tốt đẹp hơn.
病;sick;Hình chữ trong Giáp cốt văn giống như dáng dấp một người nằm trên giường toát mồ hôi (người và giường đều viết theo chiều dọc). Sau đó thêm chữ 丙 chỉ âm đọc, khi bị ốm nặng là bệnh (病)
新;new1;Dùng rìu (斤) chặt đi những thứ thân thuộc (亲) sẽ nhận được sự MỚI lạ.
始;begin;Con gái mà đứng éo le, Chồng con chưa có kè kè mang thai.
表;to_express_surface;Kẻ sĩ (士) khoác áo (衣) bào BIỂU diễn.
走;run;Chân (足) dẵm đất (土) một đường ĐI tới.
瓜;;Hình ảnh cây dưa hấu.
笑;laugh;Thiên (天) không sáo (竹) trúc tiếu (笑) trần gian.
因;;Trước khi ta thu hoạch được trái to (大) trên mảnh đất (口) (người Trung Hoa xưa quan niệm đất hình vuông) thì trước đó cần phải gieo hạt giống (因), có thể từ đó hiểu về nhân quả.
羊;sheep;Hình ảnh con dê có hai sừng.
您;;Đặt bạn (你) vào trong trái tim (心) là kính trọng bạn, gọi bạn là ngài.
男;man;Đàn ông thì phải lực (力) điền (田) Trên lưng gánh cả ruộng đồng bao la.
肉;meat;Hình ảnh hai miếng thịt treo trên giàn.
次;next;Một người đang há to miệng chửi bới nên chữ này mang nghĩa là thứ, kém cỏi.
姻;;Văn hóa Trung Hoa quan niệm người phụ nữ (女) là nguyên nhân (因) chính trong việc duy trì mối quan hệ trong hôn nhân.
要;necessary;Phàm nữ (女) nhân có ai không MUỐN như Tây (西) thi.
公;public1;Một thứ gì thuộc quyền sở sữu của tám người (nhiều người) là của CHUNG.
睛;;Người phương tây có mắt (目) màu xanh (青).
件;;Phú ông cầm CÁI dây đi KIỆN thằng (亻) trộm đứng cạnh con trâu (牛).
船;ship;Con thuyền (舟) mà chở tám (八) người (口) sống sót trong trận đại hồng thủy là con tàu lớn.
斤;;Hình ảnh một chiếc rìu.
外;outside;Đàn kêu tích tịch tình tang Ban đêm (夕) xem bói thế gian chuyện cười
思;think;Ruộng kia ai cất lên cao, Nửa vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời.
教;teach;Đất cứng mà cắm sào sâu, Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào. chữ 教 gồm ba bộ thủ hợp thành, (bên trái gồm 爻 hào và 子 tử. Bộ thủ thứ nhất là biểu tượng của sự giao cắt giữa những chiếc que gỗ, với ý nghĩa tính toán, bộ thủ thứ hai là phác hoạ hình ảnh đứa trẻ, bộ thủ thứ ba (bên phải) là biểu tượng tay cầm ngọn roi, hội ba hình ảnh lại biểu thị ý nghĩa người lớn tay cầm roi dạy bảo, đốc thúc con trẻ học tập.
旅;travel;Một người (𠂉) mang họ thị đi DU lịch khắp bốn phương (方).
洗;wash;Trâu già đi trước vẫy đuôi Nước văng ba giọt tẩy xuôi bụi trần.
考;think_ideas;Nghĩa gốc cùng với (老) lão, làm thành một cặp có thể giải nghĩa cho nhau.
正;right1;Biết dừng (止) lại đúng lúc tại một (一) mức độ nào đó là một sự lựa chọn ĐÚNG ĐẮN.
事;thing;Một (一) cậu bé kể lại câu chuyện, nhìn thấy con nhím (彐) liền lấy móc sắt (亅) để bắt.
步;;đi BỘ từng bước nhỏ (小), liên tục không dừng (止) lại thì nhất định sẽ tới đích.
刑;;Một khi hành vi phạm tội ở mức nghiêm trọng sẽ bị xử phạt với hình thức cao nhất là chịu tội chết. Khai (开) đao (刂), xử trảm, chém đầu kẻ tội phạm.
告;;Chân (儿) tiên (先) ai bỏ đâu rồi Sao thêm vào khẩu (口) bảo người NÓI ta.
唱;;Mở miệng (口) to nói (曰 ) HÁT giữa trời (日) khuya.
忙;;Khi bận rộn (忙） trong lòng (忄) sẽ không còn (亡) nghĩ đến bất cứ chuyện gì nữa.
玩;;Ngày xưa (元) ngọc (玉) là thứ dùng để CHƠI.
晴;;Mặt trời (日) chiếu sáng, bầu trời trong xanh (青) không một chút mây thì trời nắng trong.
司;;Một người đứng nghiêng, tay giơ cao về phía trước, miệng ông ta đang ra mệnh lệnh.
息;breathe;Tức nghĩa là thở dốc, có bộ tâm (心 ) và tự (自), tự chỉ âm.
班;;Nghĩa gốc là "phân ngọc" (chia ngọc), nghĩa mở rộng là "phân khai", "ban bố", "tự liệt",..
票;;Thằng tây ở chốn thị thành Thích chơi cổ phiếu nên sành bán mua.
路;;Các nơi (各) có dấu chân (足) của con người đi lại dần dần tạo thành ĐƯỜNG.
妻;wife;Chữ SỰ (事) mà mất cái chân Thêm vào bộ NỮ (女) nên vần chữ THÊ.
还;;Anh vẫn còn (hái) chưa trả (huán) tiền cho tôi.
间;;Nhà em kín cổng tường cao Một GIAN phòng giữa ba rào vây quanh.
卖;;Ngày xưa mười (十) người mua (买) thì mới có một người BÁN.
别;;Khi chia ly, con người ta sẽ dùng hết lời (口) hết sức (力) để níu giữ, lòng đau như cắt (刂).
边;;Dùng lực (力) chạy (辶 ) qua BIÊN (边) giới.
准;;Con chim ( 隹 ) CHUẨN BỊ di cư thì bị đóng băng.
员;;Kiếm tiền (贝) mà chỉ đủ nuôi miệng (口) là nhân VIÊN.
红;;Người thợ (工) dệt sợ tơ (纟) màu đỏ ( 红).
床;;Phần gỗ (木) lớn (广) dùng để làm GIƯỜNG.
长;;Chữ trong Giáp cốt là hình của một người trên đầu có tóc rất DÀI. Để viết cho tiện thì đầu người được viết bằng một gạch ngang.
给;;Giao người tơ (糸) lụa, ướm vừa (合) thì đưa.
门;;Hình ảnh chiếc cửa ra vào.
问;;Muốn hỏi thì phải gõ cửa (门) và dùng miệng (口) để hỏi.
动;;Mây 云 cử động (动) nhẹ nhàng như thể không cần tốn chút sức lực (力) nào.
课;;Ruộng (田) sào treo tít ngọn cây (木) Đố anh thầy khóa nói (讠) ngay chữ gì
药;;Loại cỏ (艹) thân trông giống những sợi tơ (纟 ) nhỏ, đem nghiền nhỏ (丶) sau đó gói lại vào trong cái bao (勹) để bán, gọi là THUỐC.
赔;;Dùng tiền bạc (贝) để bồi thường những gì mình đã làm (立) kèm lời (口) xin lỗi.
賠;;Dùng tiền bạc (貝) để bồi thường những gì mình đã làm (立) kèm lời (口) xin lỗi.
贵;;Một (一) người sống trong (中) nhung lụa và tiền tài (贝) sẽ không QUÝ trọng giá trị của nó.
谙;;Người AM hiểu nhất là người có thể dùng ngôn ngữ (讠) để tạo (立) ra, viết (曰) ra những lời hay ý đẹp.
备;;BƯỚC CHẬM (夂) và mua trước một mảnh ruộng (田) đều là những sự phòng BỊ (备) rất chắc chắn.
口;mouth;Chữ (口) giống hình ảnh cái miêng.
信;believe;Là người (亻) nói giữ lấy lời (言) dựng xây uy TÍN cho đời cháu con.
又;;Chữ HỰU 又 là một chữ tượng hình mô tả một bàn tay phải. Tay phải mạnh hơn tay trái, vì vậy nó có thể được sử dụng nhiều lần. Nghĩa gốc của 又 chỉ bàn tay phải sau đó được thay thế bằng 右, Điều đáng chú ý là, cách phát âm của cả 右 và 又 đều giống nhau.
才;;Giống như diễn viên múa đá chân, rất tài giỏi.
李;;Dưới gốc cây (木) có đứa trẻ (子) nhặt quả MẬN.
如;;Thân em là gái nửa chừng, không răng có miệng xin đừng đắn đo.
安;cheap_ease;Cô kia đội nón chờ ai Hay cô yên phận đứng hoài thế cô.
主;main;Làm người cần hội đủ 4 đức tính "Nhân, Nghĩa, Lễ, Tín" （王）cả 4 đức được đặt lên tất cả mới có thể làm chủ được bản thân.
目;eye;Hình ảnh con mắt.
方;direction_person;Hình ảnh người giơ tay về phía trước để chỉ PHƯƠNG hướng.
山;mountain;Hình ảnh ba ngọn núi.
市;city_market;Khi muốn mua vải (巾) thì nơi đầu tiên xuất hiện trong đầu (亠) là CHỢ. Dân thành THỊ trên đầu (亠) thường quấn khăn (巾).
只;;CHỈ có tám（八） cái miệng（口）ăn thôi à?
法;law_method;Hạt thóc ( 、), hạt thóc (、), phẩy đuôi trê ( 冫), Thập trên (十), nhất dưới (一), bẻ què lê (厶)
拿;;Năm ngón tay (手) chụm (合) lại để CẦM nắm một thứ gì đó.
成;accomplished;Khi con trai (𠃌) biết sử dụng vũ khí (戈) thì đã trở thành người lớn rồi.
湖;;Hồ là nơi chứa nước (氵) có từ xưa (古) phản chiếu ánh trăng (月).
借;borrow;Cho một người VAY MƯỢN tiền, người（亻）đó hẹn là ngày mùng mười （十） sẽ trả mà đến tận ngày mùng thứ mười một（十一日） mới trả。
包;;Chỉ sự bao bọc, hình ảnh như bào thai trong bụng mẹ.
加;;Thêm người (口) thêm sức (力).
理;logic;Mảnh đất（田）cai trị của vị vua（王）đời thứ mời một（十一）quá eo hẹp nên đó là LÝ DO vì sao mà cuộc chiến tranh mở rộng lãnh thổ đã xảy ra.
句;;Câu nói (口) là sự móc (勹) nối gắn kết lại với nhau.
求;;Ban đầu từ này để chỉ chiếc áo ấm được làm từ lông thú. Về sau đã dùng mượn từ này để chỉ nghĩa "cầu cứu".
期;;Trăng (月) mọc theo từng chu kì (其) một tháng một lần.
界;boundary;Đường ranh GIỚI (界) giữa mảnh ruộng (田) của anh ấy và tôi được ngăn cách (介) rõ ràng.
定;to_fix;Một gia đình trong nhà (宀) có chứa nhiều vài (𤴓) thể hiện kinh tể ổn ĐỊNH.
片;one_side;Hình ảnh nam giới quỳ gối cầu hôn nữ giới.
獨;;Con chó (犭) mà tứ (四) phía bao (勹), côn trùng (虫) gọi với hỏi sao MỘT MÌNH.
重;heavy;Người có TRỌNG lượng là người có hằng nghìn (千) mẫu ruộng (田), mẫu đất (土).
容;;Chữ “Dung” (容) gồm bộ “Miên” (宀) nghĩa là mái nhà, chữ “Bát” (八) nghĩa là số 8, chữ “Nhân” (人) nghĩa là người, và chữ “Khẩu” (口) nghĩa là miệng. Kết hợp lại, chữ Dung giống như một căn nhà tuy chật chội nhưng vẫn chứa được “8 người”. Đây cũng chính là nói đến tấm lòng: chỉ cần luôn bao dung rộng mở thì có thể đón nhận được muôn người.
突;;Con khuyển (犬) mày nấp dưới hang ĐỘT NHIÊN chạy tới sủa vang cái gì ?
心;heart;Một vầng trăng khuyết, ba sao giữa trời.
耳;ear;Hình ảnh cái tai.
怒;angry;Người phụ nữ (女) khi lần này lượt nữa (又) làm trái tim (心) của họ tổn thương thì sẽ khiến người ta PHẪN NỘ.
角;;Hình chiếc sừng tê giác.
力;power;Hình ảnh một người đang ra sức nâng vật gì đó.
酒;alcohol;Nước (氵) tốt làm nên rượu ngon.
地;land;Đất bao quát hết những thứ khác nhau, trong đất (土) cũng (也) phải, ngoài đất cũng thuộc.
用;use1;Mô tả hình ảnh cái CHUÔNG, sau này người ta mượn và gắn nghĩa sử dụng cho nó.
清;;Chữ vương đã chót trồi đầu nguyệt kề bên dưới sắc màu xanh xanh Nước thêm 3 giọt trong lành Không gian thoáng đãng tạo thành chữ THANH.
冰;;Đá lạnh mà chúng ta cho vào nước (水) uống là BĂNG.
冬;winter;Mùa ĐÔNG là mùa đến sau (夂) tất cả các mùa ngắm tuyết (冫) rơi.
搬;;Dùng tay (扌) để mang đồ vật xuống thuyền (舟), cầm xào tre (殳) chống thuyền chuyển đi nơi khác.
文;letter_character;Hình ảnh một người đàn ông có hình xăm trên cơ thể.
解;;Muốn GIẢI QUYẾT được sừng (角) của con trâu (牛) thì chúng ta phải dùng dao (刀) để rạch nó ra.
城;;Đất kia ai đắp nên thành Một bên chữ THỔ (土) chữ THÀNH (成) một bên.
花;flower;Khi cây cỏ (艹) muốn hóa (化) ra quả, phải nở HOA.
秋;autumn;Mùa Thu lúa cháy (火·) vàng ươm Báo mùa lúa chín vàng thơm cánh đồng.
草;;Những cây CỎ (艹) mà cắt đi mọc lại sớm (早) chỉ có thể là cây thân THẢO.
算;;Trúc (竹) nhắm mắt (目), chắp tay (廾) tính toán.
香;;cây lúa (禾）của ngày mới (日) có mùi hương rất thơm.
胖;;Ăn lúc nửa (半) đêm (月) thì dễ BÉO.
末;end1;Cái cây (木) gãy ngọn đang ở thời kì CUỐI của sự sống.
害;;Ngồi nhà (宀) lắm (丰) mồm (口) chỉ có HẠI mà thôi.
疼;;Bệnh (疒) vào mùa đông (冬) thường ĐAU nhức (疼).
演;;"Diễn" cần có nước (氵) mắt, diễn dưới mái nhà (宀), diễn một (一) vai, lí do (由) diễn là kiếm tám (八) tỉ.
叔;;Chú là người vai vế trong gia đình ở trên (上) ta nhưng lại (又) nhỏ (小) hơn cha ta.
夾;;Chữ GIÁP bao gồm chữ ĐẠI 大 ở giữa và hai bộ NHÂN 人 hai bên. Trong cổ văn chữ 夾 miêu tả một người (大) to lớn đang đứng với hai người (人) kề cận hai bên. Nghĩa gốc ban đầu của 夾 là phụ tá nhưng nghĩa gốc sau đó gần như không còn được sử dụng. Bây giờ, 夾 được dùng để thể hiện thứ gì đó ở gần hay cận kề.
夏;summer;Thấp thoáng một (一) bóng người đang đi bộ chầm chậm (夂) trong tiết trời mùa HẠ (夏).
婚;marriage;Cô gái (女) hôn mê (昏) ngay trong ĐÁM CƯỚI của chính mình.
差;;Công (工) việc ngày nay là tìm nốt con dê (羊) đen còn THIẾU.
放;release;Hiểu địa hình phương (方) này để đánh du kích (攵) thì cứ yên tâm PHÓNG thẳng đồn địch.
朵;;Mấy (几) cái cây (木) có vài BỐNG hoa.
然;;Nghiêng nghiêng bóng nguyệt xế tà (月), Trên lầu chó sủa (犬), canh gà điểm tư (灬)
相;each_other;Nghĩa gốc là "nhìn kĩ", quan sát đọc là tướng. Hình chữ là một con mắt (目) đang quan sát kĩ một cái cây (木), cũng có nghĩa tương trong từ "tương hỗ".
者;person;Ông thổ vác cây tre, đè bà nhật.
黃;;Chữ HOÀNG mô tả một người đàn ông ốm yếu với cái bụng sưng phồng đang ngẩng đầu lên đây là triệu chứng của bệnh gan. Thêm một dấu hiệu nữa đi kèm với cái bụng chướng là da của người bệnh có màu vàng.
双;;Hai bàn tay tức là một đôi.
坏;;Đất (土）xấu， kém thì sẽ không (不) có ai mua.
干;;Hình ảnh mặt đất KHÔ nứt nẻ.
于;;Vu (于) là chưng, bỏ ngang (一) lưng, đinh (丁) là đứa, đứa nào đứa này ?
万;ten_thousand;Nghĩa gốc là "bò cạp." Giáp cốt văn và Kim văn rất là hình tượng: càng thân và đuôi của bò cạp đều có cả. Về sau dùng làm số đếm (10000).
记;;Nói (讠) đủ để bản thân (已) nghe dễ ghi NHỚ.
蝶;;Bươm bướm là loại côn trùng (虫) sống hết đời (世界) này tới đời khác trên các thân cây (木).
总;;Tâm tình（心）không tốt thì LUÔN ngồi xem tivi.
灯;;Hình ảnh một đốm lửa (火) treo vào một cây gậy (丁) cầm theo, chính là chiếc ĐÈN ngày xưa.
堯;;Ba sĩ (士) ngồi một ghế (几), đội đức đế Nghiêu.
馬;horse;Chữ (馬) trông giống hình ảnh con ngựa.
马;;Chữ (马) trông giống hình ảnh con ngựa.
网;;Hình ảnh tấm lưới, hai dấu xx là mắt lưới.
凶;;HUNG ngày xưa chỉ hố chuyên dùng để bẫy thú, nay dùng để nói thêm về hung ác.
旧;;Chữ Cổn (丨) bên trái trước chữ Nhật (日), ý chỉ những gì đã xảy ra ngày trước thì đều là chuyện đã CŨ rồi.
满;;Nước (氵)và cây cỏ (艹) là cặp đôi (两) song hành đưa tới sinh mệnh tràn ĐẦY cho trái đất.
办;;Dùng lực của hai tay LÀM lên cơ đồ lớn.
图;;Dùng giấy ô vuông, tô lên nét bút, BỨC TRANH mùa đông (冬), trông sao ấm áp.
云;;Hình ảnh đám mây.
楼;;Con gái (女) ngồi tựa gốc cây (木) Đầu đội gạo (米) trắng mơ xây nhà LẦU.
惜;;Khi lòng (忄)nghĩ tới chuyện xưa （昔）, thật không khỏi cảm thấy NUỐI TIẾC.
环;;Vua không（不） đeo VÒNG tay đâu, vua（王） chỉ đeo vương miện thôi.
愿;;Mong muốn (愿) là suy nghĩ đầu tiên (原) trong lòng (心) đối với việc muốn thực hiện.
单;;Tám（八） mảnh đất ngược, mười người trông, mảnh đất（田） vun trồng, đâm hoa tươi tốt.
虽;;Tuy, giống như con thằn lằn nhưng to hơn.
言;say;Chữ cổ vốn là 言 thêm 1 nét, có nghĩa là tiếng, sau diễn biến thành 立 và 日.
反;oppose;Lật ngược (𠂆) bàn tay (又 ), có nghĩa là ngược lại.
取;take;Trong chiến tranh cổ đại, bên thắng thường cắt tai của tù binh hoặc lính tử trận.
祀;;Hình chữ giống một người đang quỳ trước bàn thờ để cúng bái. Nghĩa gốc là " tế bái thần linh hoặc tổ tiên."
林;small_forest;Một MỘC chỉ mới là cây Hai MỘC ghép lại trồng cây gây RỪNG.
利;profit;Dùng dao (刀) SẮC BÉN để gặt lúa (禾) chỉ thu hoạch mùa màng, chỉ ích LỢI.
江;;Chữ GIANG 江 nguyên chỉ sông Trường Giang, là một tên riêng. Sau này chữ 江 được dùng để chỉ các dòng sông lớn và sâu.
宣;;Nghĩa gốc là " đại cung thất của vua chúa thời cổ." . Thuyết văn: Tuyên là cung thất của thiên tử con trời.
活;active;Lưỡi (舌) thiếu nước (氵) thì không thể HOẠT động được.
收;;Nghĩa gốc là "bắt giữ", chữ (攴) chỉ nghĩa đập tay, đánh người. Chữ （丩） hình thanh hợp thành.
斯;;Trong tiếng Hán chữ này dùng nhiều để phiên âm ra "s" trong những tên riêng ngoại ngữ. Lấy cân (斤) chỉa nghĩa, kì (其 ) chỉ âm đọc.
志;;Kẻ sĩ (士) có tấm lòng (心) ham học hỏi, ý chí vươn lên thì người đó là kẻ có CHÍ.
绝;;Tuyệt có nghĩa là cắt đứt tơ. Hình chữ trong Giáp cốt văn giống một cuộn tơ bị ba vạch cắt đứt.
死;death;Trong các dạng cổ văn, 死 mô tả hình ảnh một người đàn ông quỳ gối trước một nấm mộ.
到;;Hình mũi tên găm vào đất có nghĩa là đến đích.
全;all;Vua（王） đội nón lá, Việt Nam TOÀN thắng.
科;;anh KHOA cân lúa (禾) bằng cái đấu (斗)
克;;Một cái rìu bằng đá đang đập mạnh vào mồm con dã thú đang há to, chỉ nghĩa "chiến thắng". Trong tiếng Hán nghĩa này vẫn còn, như khắc phục và đánh thắng.
原;;Nơi vách núi (广) cao, những hạt nước (小) nhỏ, có màu trắng (白) từng dòng chảy thành thác nước. Đó là đầu nguồn nước, rộng ra mang nghĩa nguồn gốc (原).
侧;;Chữ Trắc gồm chữ nhân (亻) và chữ trắc (则) chỉ âm đọc.
刀;sword;Hình ảnh con DAO.
朕;;Hai tay cầm một que nhọn để sửa chữa những khe hở ở mạn thuyền. Nghĩa gốc là vá khe hở. Bắt đầu từ thời Tần Thủy Hoàng, chữ này chuyển dùng làm đại từ danh xưng ngôi thứ nhất của hoàng đế (trẫm).
象;;TƯỢNG là chữ Tượng Hình, cổ văn miêu tả rõ ràng là hình con Voi với một cái vòi dài và cái mình thì như "mình heo" nhưng to lớn hơn nhiều.
却;;KHƯỚC có thế hiểu đi (去) tới vách núi quỳ xuống khuất phục, mang nghĩa rời đi, thoái lui.
爿;;Chữ TƯỜNG 爿 là một chữ Tượng Hình, mô tả một thân cây bị cắt làm đôi, đối xứng với PHIẾN 片 (gỗ xẻ ra, nửa bên trái gọi là tường). Sau khi cắt, thân cây bị cắt có bề mặt phẳng, vì vậy ý nghĩa ban đầu của 爿 là một tấm vángỗ, nhưng ý nghĩa đó đã được thay thế bằng BẢN 版. Mặt khác, vì tấm ván có bề mặt phẳng, có thể cho phép ai đó nằm lên hoặc để đặt đò vật. Vì vậy,爿 cũng có nghĩa là giường hoặc bàn, nhưng ý nghĩa như vậy cũng đã được thay thế bằng 牀. Ngày nay, 爿 được dùng chủ yếu với vai trò là bộ thủ tạo chữ hán.
貢;;Muốn có việc (工) làm thì phải xòe tiền (貝) đi trước, CỐNG nạp lên đã.
海;sea;Tình yêu thương con của mỗi (每) người mẹ (母) đều dạt dào như nước (氵) ngoài biển khơi.
必;surely;Anh kia tay ngón xuyên tâm.
光;the_light;Chữ cổ giống như một người đang ngồi, đầu đang đội một ngọn đèn phát ra ÁNH SÁNG.
森;forest;Một MỘC chỉ mới là cây Hai MỘC ghép lại trồng cây gây rừng Thêm MỘC ở phía lưng chừng Chữ SÂM rậm rạp khu rừng âm u.
欧;;Vùng (区) đất của những người KHUYẾT tật nợ (欠) nần.
交;crossing;Chữ GIAO 交 mô tả một người đàn ông với hai chân bắt chéo vào nhau. Chỗ tiếp tiếp giáp của hai cái chân được gọi là giao điểm, cho nên 交 có nghĩa là TIẾP XÚC.
笨;;Trúc trên Bổn dưới: mấy căn bản (本) mà còn không biết thì bị bố lấy cây trúc (竹) quất lên đầu.
保;;Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ 保 đầu có hình dạng một người lớn tay bế một em bé còn nằm trong tã lót. Nghĩa gốc của chữ này là " dưỡng dục", "nuôi nấng", về sau dùng với nghĩa là "bảo vệ", "phù hộ",.. Sách cổ dùng giống như là 褓( áo cho em bé ) và 堡( dồn bốt )
富;;Trong nhà (宀 ) có một (一) miệng (口) ăn Ruộng (田) vườn một khoảnh, quanh năm dư thừa. Chữ Phú bao gồm: Bộ Miên 宀 (Mái nhà), chữ 口 ( Miệng), chữ Nhất 一 ( Một), chữ 田 ( Ruộng đất). Như vậy, hàm ý để nói ngôi nhà này chỉ có 1 người và ruộng đất lại dư thừa để thể hiện sự giàu sang, phú quý.
苦;to_suffer;Ngày xưa (古) rất khổ (苦）vì chỉ có rau cỏ（艹） để ăn.
切;cut;Dùng đao (刀) để CẮT cái gì đó ra.
播;;Gieo hạt phải dùng tay (扌) cầm thóc (采) rải trên ruộng (田).
持;hold;Tôi đến chùa (寺) <b> tổ chức </b> cầu nguyện.
律;regulation;Tôi đã viết(書) ra các <b>quy định</b> giao thông.
座;sit;Hai người (人) tìm khoảng đất (土) rộng rãi (广) ngồi xuống hàn huyên.
精;;Gạo (米) khi còn xanh (青) là thứ gạo ngon nhất, sạch nhất và TINH khiết nhất.
永;;Hình ảnh một nhánh sông nhỏ.
美;;Người ta cho rằng con dê (羊) to (大) tức là con dê ĐẸP.
巾;;Hình ảnh chiếc khăn vắt qua sợi dây.
集;gather;Chim (隹 ) thường TẬP HỢP thành đàn đậu trên cây (木).
皮;;Nghĩa gốc là lột da, cũng chỉ lớp da hoặc lớp vỏ ngoài cùng của động thực vật. Hình Kim văn giống như bàn tay đang lột da của một con thú đã chết há miệng.
功;;Dùng sức lực (力) công cụ (工) để tạo ra giá trị gọi là CÔNG.
抱;;Diễn tả hành động dùng tay (扌) bao lấy, ôm (包) lấy một thứ gì.
改;;Bản thân (已) yêu kém, đi sau (夂) người khác thì phải THAY ĐỔI và trở nên hoàn thiện hơn.
折;;Tay (扌) cầm cây rìu (斤) để chặt đứt thân cây.
禁;;Ở trong rừng (林), có lệnh (示) truyền xuống là không được ăn trái táo trên cây, trái đó là trái CẤM.
勇;;Khen cho thằng nhỏ có tài, Đầu đội cái mão đứng hoài trăm năm.
密;;Đấm một đấm, hai tay ôm quàng Thuyền chèo trên núi, thiếp hỏi chàng chữ chi ? Lại đây anh nói nhỏ em nì Ấy là chữ mật một khi rõ ràng.
福;;Bên trái là bộ thị – ở đây có nghĩa là kêu cầu, mong muốn. Bên phải gồm 3 bộ chữ: Bộ miên 宀 chỉ một mái nhà. Dưới là bộ khẩu nghĩa là miệng. Dưới cùng là bộ điền – ruộng 田. Như vậy chữ phúc 福 là một ước mơ bình dị về cuộc sống yên bình, mong sao cho gia đình có người, có nhà, nề nếp hiếu thuận, ấm êm; có ruộng để làm ăn sinh sống. Đó là ước mơ ngàn đời của những con người lao động, không mơ sự giàu sang, phú quý, mà chỉ ước mơ một cuộc sống giản dị tốt đẹp, bền lâu mãi mãi. Cuộc sống như thế chính là phúc – chỉ một chữ mà gợi lên cảnh sống yên bình, lương thiện, hiền hòa.
值;;Một người (亻) luôn nói lời ngay thẳng (直) là một người đáng quý.
散;;Toàn bộ (共) xác thịt (月) sau khi chết sẽ từ từ đi theo (攵) nhau mà TAN biến.
醒;;Uống rượu (酉) mà vẫn thấy sao (星) trên trời thì chắc hẳn chưa say mà vẫn còn TỈNH.
允;;Trên bộ tư, dưới là hai chân ví như một người đang gật đầu ưng thuận.
即;;Chữ này là một chữ hội ý. Phần ở bên trái hình chữ là một cái âu đựng đầy thức ăn, phần ở bên phải là một người đang quỳ xuống, mặt hướng về âu đựng thức ăn, nghĩa gốc là "vào bàn ăn". Nghĩa mở rộng "tiếp cận","kề sát".
弄;;(王) khi đứng một mình sẽ mang nghĩa là Vua, nhưng khi làm thành phần trong chữ mang nghĩa miếng ngọc. Ở đây mang nghĩa là làm.
微;;Vì tóc rất nhỏ và đẹp, nên nghĩa gốc là "tuyệt vời".
松;;Gồm "mộc", thể hiện nghĩa "cây"; "công" chỉ thanh, "Công" là tước vị cao nhất (T/n: trong năm tước vị Công, Hầu, Bá, Tử, Nam). Cây tùng cao lớn, cứng cỏi, dù qua mùa đông lạnh giá vẫn không héo tàn, là cây cao quý nhất trong các loài cây. Nghĩa gốc chỉ cây tùng, từ chữ 鬆 hiện giản hóa thành chữ 松.
秀;;Nghĩa gốc là "cây lương thực trổ bông" hoặc " cây cỏ trổ hoa." Kinh thi: Thật tú ( sặc sỡ đầy hoa)... sau nghĩa mở rộng thành "hoa", "rậm rạp","ưu tú"...
章;;Chữ lập (立) đập chữ viết(曰), Chữ viết (曰) đập chữ thập (十).
肯;;Nghĩa gốc là " thịt nổi liền với xương", sau này mượn chỉ nghĩa có thể (可).
逐;;Nghĩa gốc là "đuổi bắt". Hình Giáp cốt văn phía trên là một con lợn (豕 ), dưới là một bàn chân, biết thị người đang chạy đá lợn đi.
首;neck_head;Chữ Thủ trong Giáp cốt văn là hình dạng một cái đầu, nhưng là đầu thú.
默;;Trong đêm tối (黑), những chú chó (犬) canh nhà một cách YÊN LẶNG.
众;;Một người đứng ở trên cao Một người đi trước đi sau một người.
螢;;Loài côn trùng (虫) phát sáng ở đuôi trông như đốm lửa (𤇾) trùm trên thân chính là đom đóm.
闹;;Nhà có chợ (市) trước cửa (门 ) thường rất ồn ào.
赢;;Chữ Doanh do 5 hán tự hợp thành: 亡 (vong)、口 (khẩu), 月 (nguyệt), 贝 (bối), 凡 (phàm). Hàm ẩn 5 loại ý thức hoặc năng lực mà người chiến thắng cần phải có: 亡 (vong): Ý thức về rủi ro. 口 (khẩu): Kỹ năng giao tiếp. 月 nguyệt): Quan niệm thời gian. 贝 (bối): Kiếm tiền liêm chính. 凡 (phàm): Tâm lý đơn giản, suy nghĩ từ chỗ tiêu cực nhất, nhưng nỗ lực hướng tới điều tích cực.
内;inside;Có người (人) ở trong căn phòng (冂).
专;;Ba công ty tư (厶) nhân đó làm việc rất CHUYÊN nghiệp.
优;;Người (亻) có thể đứng sánh vai với rồng (龙) chắc hẳn rất ƯU tú.
饮;;Vì thực (饣) phẩm thiếu (欠) nếu chỉ có thể UỐNG coca cầm hơi.
飲;drink;Vì thực (食) phẩm thiếu (欠) nếu chỉ có thể UỐNG coca cầm hơi.
针;;Một miếng kim loại (钅) nhỏ có thể làm ra tận mười (十) cây KIM ư?
温;;Khi cho nước (氵)vào bát, rồi đặt dưới ánh mặt trời (日) chắc chắn bát nước sẽ ẤM lên.
孙;;Con nhỏ (小) còn cõng trên lưng Cháu nội (孙) về đến kính mừng tuổi ông.
虑;;Khi nhìn thấy đuôi hổ (虍) lấp ló trên ruộng, trong lòng (心) nhất định sẽ LO SỢ.
慮;;Lưỡng LỰ e đuôi hổ (虍) phía xa Điền (田) đâu tâm (心) đó chẳng thà ưu tư (思).
淼;;Chồng ba chữ thủy (水) lên nhau, ra được chữ Diểu (淼) - nước mênh mông.
鑫;;Vàng (金) ba đống chồng nhau ta được chữ HÂM, giàu có thịnh vượng.
古;old;Nghe đồn anh giỏi kinh thi Thập (十) trên khẩu (口) dưới chữ gì hỡi anh?
恼;;Tâm (忄) bất an, đầu (亠) không ngừng nghĩ về những điều không tốt (凶) thì sẽ PHIỀN não.
土;soil;Đây là một chữ tượng hình. Giống như trên mặt đất có một đống đất vậy.
王;king;Bá chủ tam (三) giới là vua.
青;blue;Ông vua (王) mất mũ mắng chị nguyệt (月) XANH mặt.
娶;;Lấy (取) liền một cô gái (女) làm vợ.
狂;;Thân khuyển (犭) mà muốn thành vương (王) thế gian một chữ ngông CUỒNG đó em.
竹;bamboo;Chữ 竹 TRÚC là chữ tượng hình, tái hiện lại hai nhánh trúc vươn cao.
析;;Có thể chiết tự là 木 斤 (mộc cân). Cân là cái rìu, dùng cái rìu chẻ, chặt cái cây.
佛;;con người (亻) mà trừ đi tai họa (弗) là thành Phật.
灰;;Hình ảnh bàn tay đang dập lửa. Lửa (火) bị dập đi thì chỉ còn lại TRO xám mà thôi.
田;rice_field;Lưỡng nhật bình đầu nhật Tứ sơn điên đảo sơn Lưỡng vương tranh nhất quốc Tứ khẩu tung hoành giang.
拐;;Những kẻ dụ dỗ sẽ dùng lời nói (口), cử chỉ (扌) thậm chí cả sức lực (力) để buộc bạn phải theo họ.
鼠;;Con chuột rình cái cối xay (臼 ), văng ra bốn hạt bắt ngay ăn liền.
欠;;Một người (亻) đội nón che mặt vì mắc NỢ.
娱;;Có phụ nữ (女) chăm sóc chu toàn từ ăn uống, múa hát, thì hoàng thượng 吴 lúc nào cũng sẽ VUI VẺ
玉;;
努;;Nô lệ (奴) luôn là người phải dùng thật nhiều sức lực (力) để làm việc.
足;foot_leg;Người (人) có miệng (口) và hai chân.
弱;weak;Chim non thường rất yếu ớt.
固;hard;Thành cổ (古) đượng bao (囗 ) bởi tường chắc và kiên CỐ.
祖;ancestor;Mọi người thăm mộ TỔ TIÊN của họ và một số thứ khác.
未;not_yet;
入;enter;Chữ Nhập là ngược lại của chữ nhân (人) với hình ảnh cài đầu lùi về phía sau (lùi về phía trái).
官;government_offical;Trong ngôi nhà lớn có ông QUAN béo làm việc.
猛;;Khi lũ 子 chó (犭) sói ở cùng một chỗ (皿) với nhau sẽ rất mạnh mẽ, hung dữ (猛).
政;government;Thực hiện những điều đúng đắn (正) theo pháp luật, mọi việc phải đi theo sau (攵) những quy định đó, gọi là KHUÔN PHÉP.
累;;Khi chuyện ruộng (田) đất rối như tơ (系) vò thì giải quyết rất MỆT MỎI.
守;protect;Đất một tấc em cũng không bán Giữ mái nhà sản nghiệp cha ông.
拍;;Tay (扌) cầm máy ảnh chụp hình, khi CHỤP sẽ xuất hiện ánh sáng màu trắng (白).
尖;;Gốc to (大), ngọn nhỏ (小) thì nhọn.
甲;;Hình ảnh con rùa có mai cứng như áo GIÁP.
舌;;Nhờ cái LƯỠI con người mới nói (口) được ngàn ( 千) từ ngàn câu.
兄;older_brother;Anh trai tôi đang đi với cái miệng há rộng.
证;;Lời nói (讠) đúng đắn (正) sẽ luôn chứng minh được sự thật, điều nói ra cũng chính là bằng chứng (证) để phân xử thiện ác.
証;;Lời nói (言) đúng đắn (正) sẽ luôn chứng minh được sự thật, điều nói ra cũng chính là bằng chứng (証) để phân xử thiện ác.
误;;Khi nói SAI thì dù có mở miệng (口) nói (讠)cả ngày (天) thì vẫn sai.
書;write;Sách (書) là để dùng bút (聿) nói lên viết (曰) lên mọi việc.
愁;;Chữ HỎA đứng cạnh chữ HÒA thêm TÂM bên dưới chính là SẦU thu
伴;;Người (亻) mà có thể hòa thành một nửa (半) của ta chỉ có thể là bạn đồng hành của ta.
诺;;Lời HỨA một khi đã nói (讠) ra thì cũng như cây cỏ (艹) mọc trên đá (石) vậy, không mọc thì thôi, đã mọc thì rất khó nhổ.
离;;Khi trên đầu (亠) có tai họa (凶) ập xuống sẽ đi kèm với sự hủy hoại và giết hại (禸), tất dẫn tới cảnh LY tán.
醉;;2 người dưới mái nhà uống 10 li rượu thì sẽ say
臭;;Con chó (犬) tự mình (自) đánh hơi ra mùi HÔI.
贺;;Khi chúc mừng, công sức (力) và lời nói (口) bỏ qua còn đáng quý hơn tiền bạc (贝).
瞎;;Làm tổn hại (害) mắt (目) quá độ sẽ dẫn tới MÙ.
拜;;Đây là một hình thức lễ tiết tôn kính. Dạng chữ lúc đầu có dáng chấp hai tay lại thi lễ.
孝;;Đất thì là đất bùn ao, Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay. Con ai mà đứng ở đây, Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào.
忍;;chữ ĐAO mà để trên đầu chữ TÂM ở dưới nghĩa câu nhịn nhường
宿;inn;Mái nhà (宀 ) một mái nhà thôi Nhân (亻) đứng không ngồi vừa chẵn đủ trăm (百).
退;;Chữ vốn có bộ nhân kép (彳 ), và xước đều để chỉ động tác. Nhật (日) để chỉ thời gian, （夊） tức là (止) chỉ, (viết ngược có nghĩa là tụt hậu hoặc hạ xuống). Hợp lại mang nghĩa là đã tới lúc quay về thôi.
俗;;Con người (亻) nguyên thủy ngày xưa, thường lấy hang động (谷) làm nhà, tụ họp lại với nhau thành một cộng đồng sinh ra mỗi tập tục.
委;;Việc gì liên quan tới cây lúa (禾) thì GIAO phó cho người phụ nữ (女) là lựa chọn tốt nhất.
武;;Dùng VŨ lực ngăn (止) cấm điều bạo ngược, dùng ngọn giáo (戈 ) định nước an dân.
丁;;Vu (于) là chưng, bỏ ngang (一) lưng, đinh (丁) là đứa, đứa nào đứa này ?
乙;;Nghĩa gấp là chim yến tím, hình chữ giống như một con chim đang đậu.
付;attach;Anh (亻) ấy cúi (寸 ) người nhận sự giao PHÓ từ tôi.
伸;;Một người (亻) đang bày (申) tỏ sự thân thiết quá đà.
初;first;Dùng dao (刀) cắt vải làm y phục là bước BAN ĐẦU tạo nên y phục.
叉;;Cầm một thứ gì đó bằng một tay (又).
哲;;Người trí thay vì dùng tay chân (扌) hay vũ khí （斤）, sẽ dùng lời nói để giảng giải.
善;;Ông vua (王) mà mọc hai sừng (八), Hai mươi (艹) cái miệng (口) xin đừng quên tôi.
威;;Em là con gái đồng trinh Chờ người tuổi Tuất gá mình vô em.
娘;daughter;Thiếu nữ đó là một cô gái (女) tốt (良).
愧;;Chữ “Quý” (愧) nghĩa là hổ thẹn, bao gồm bộ “Tâm” (忄) là tim, và chữ “Quỷ” (鬼) nghĩa là ma quỷ. Con người ai cũng có hai mặt thiện và ác, có Phật tính và ma tính, có thiện tâm và ma tâm. Nếu thiện tâm làm chủ thì đó là người tốt, còn nếu ma tâm làm chủ thì chẳng phải đó sẽ là người xấu sao?
慧;;Chữ này gồm chữ TUỆ 彗 (cái chổi, quét) bên trên và bộ TÂM 心 (trái tim, tấm lòng) bên dưới hội hợp lại mà thành. Thể hiện ý nghĩa quét dọn bụi bẩn, nghĩa là tâm trong sạch thì trí sẽ minh mẫn.
旬;;Nghĩa gốc là "mười ngày." Lúc đầu người cổ dùng 10 cái thiên can: Giáp, ất, bính... để ghi thời gian.
朝;morning;Nghĩa gốc là " buổi sáng sớm". Chữ Giáp cốt giống như mặt trời mọc lên từ sau lùm cỏ và mặt trăng cũng chưa lặn mất. Phần bên phải chữ thay đổi khá nhiều. Sau này mở rộng nghĩa thành triều kiến, triều đình, triều đại.
治;to_govern_cure;Chữ TRỊ 治 gồm bộ thủy và một phần của chữ THAI 胎 (phôi thai) hợp thành. Với vai trò biểu nghĩa, chấm THỦY 氵 là biểu tượng của nước, thể hiện bản chất của vấn đề trị thủy. Trị thủy phải căn cứ vào tính chất của nước, khi nước lũ về, có khả năng sảy ra lũ lụt, người dân tiến hành phân lũ để tránh tức nước vỡ bờ.
泉;;Chữ TUYỀN 泉 trong Giáp Cốt Văn miêu tả một dòng nước chảy ra từ bụng đá. Nghĩa gốc của 泉 là ―nguồn nước, cũng chỉ luôn nghĩa mạch nước ngầm.
私;i_private;Cây lúa (禾) đã được đánh dấu bằng một sợi dây (厶). Điều này cũng có nghĩa nó là vật, là tài sản có chủ sở hữu rồi.
移;;Khi lúa (禾) mọc dày quá (多) buộc phải DI chuyển ra nơi khác.
闲;;Đứng trước cửa (门) chăm cây (木) cảnh chẳng phải nhàn nhã sao?
灾;;Mái nhà là mái (宀) nhà tranh Sao ai đem lửa (火) để dành dưới chân Chữ TAI nay đã nên vần Ấy là nạn đến cũng phần số thôi.
库;;Khố là nơi chứa chiến xa, có bộ xa (车) ở dưới vách núi. Chữ （广) là phòng xây dựa vào vách núi, kín đáo có thể cất giữ chiến xa.
煤;;Qua thời gian vì chịu (甘) sức nóng từ lửa (火) nên gỗ (木)cũng trở thành than đá.
厂;;厂 Trông như một cái lán thô sơ.
厅;;(丁) làm âm đọc, (厂) chỉ chỗ ở, có thể hiểu đây là cái nhà lớn.
庆;;Khi người xưa chúc mừng nhau có chuyện vui, thường tặng tấm da hươu để biểu thị tình cảm. Cho nên chữ KHÁNH vốn do chữ lộc (鹿) và chữ tâm (心) hợp thành.
贡;;Muốn có công (工) có việc, tiền tài vật chất (贝) HIẾN đầu tiên.
摇;;Dùng tay (扌) cạy (爫) nắp (䍃) chiếc vò Tay kia giữ lại thì vò mới YÊN (không lung lay).
订;;Một lời (讠) nói ra chắc như đinh (丁) đóng cột.
訂;;Một lời (言) nói ra chắc như đinh (丁) đóng cột.
财;;Người có tiền (贝) tài (才) chắc chắn dư dả về của CẢI.
壽;;Người nho sĩ (士) là người luôn có ý chí, có mục tiêu. Có mục tiêu đương nhiên phải bỏ ra công (工) sức, thậm chí phải gấp đôi (二) người bình thường. Ăn (口) uống điều độ, không vượt giới hạn (寸). Tất cả những điều trên mới đạt được mục tiêu sống lâu
凭;;Chỉ người (亻) đang vác gì đó nghỉ ngơi, dựa vào chiếc bàn (几) nhỏ.
卧;;Gồm chữ (臣) là con mắt chỉ người đang nằm. (卜）chỉ âm đọc.
荣;;Hình dạng Kim văn rõ ràng là hai bó đuốc giao nhau. Nghĩa gốc là sáng tỏ.
芯;;Tim đèn "芯" được làm từ cỏ "艹" để vào giữa "心" cây đèn.
队;;Người (人) xếp ĐỘI 队 đứng sau gò đất (阝).
霜;;Sương (霜) giống như một giọt nước mưa (雨) đọng lại trên cây (木) sau cơn mưa, long lanh như ánh mắt (目).
吞;;Nuốt kẹo bằng cách tung lên trời (天) rồi nuốt (口) cái ực.
仙;;Một người lên núi tu tiên Nhân sơn ghép lại chữ TIÊN tạo thành.
爽;;Một người cao lớn đang cầm hai cái đèn.
炎;;Cái gì nóng (火) quá thì sẽ dẫn tới VIÊM.
串;;Hình ảnh XIÊN kẹo hồ lô.
悟;;Muốn hiểu rõ thì phải lắng nghe con tim (忄) của mình, năm （五） lần bảy lượt nhắc đi nói (口) lại sẽ ngộ ra.
寸;;Trong Đông y, nơi người ta có thể xem mạch trên cổ tay gọi là "thốn khẩu". Từ bộ phận này tới cườm tay thường dài khoảng 3 cm (1 thốn)
轟;;Ba chiếc xe (車) đi trên đường thì rất ồn ào náo nhiệt.
吉;goodluck;Miệng (口) của kẻ sĩ (士) chỉ ưa nói những điều TỐT đẹp.
晶;;Chồng ba chữ Nhật (日) lên nhau, ra được chữ Tinh, óng ánh trong suốt.
奴;;Ngày xưa người phụ nữ (女) bị coi thường, hay bị bán đi nhà giàu để hầu hạ (又) người khác, người ta gọi những người này là người HẦU.
龍;;Nhà lao (籠) mở cửa (竹), ắt rồng (龍) bay!
粉;;"Bát đao phân mễ phấn" Phân hạt gạo bằng 8 dao, hạt gạo sẽ nhuyễn ra như bột ( phấn ). Chữ BÁT 八 chồng lên chữ ĐAO 刀 thành chữ PHÂN 分, chữ PHÂN 分 ghép với chữ MỄ 米 thành chữ PHẤN 粉.
枝;;Có thể chiết tự là 木 支 (mộc chi). Chữ (支) cũng là chữ Chi trong chữ Chi nhánh (支行), ví dụ Chi nhánh ngân hàng (银行支行).
井;;Nhị hình, nhất thể, tứ chi, bát đầu, Tứ bát, nhất bát phi toàn ngưỡng lưu.
孕;;Bụng to (乃 ), bên trong bụng chứa đứa con (子) nghĩa là người mẹ MANG THAI.
乳;;Đứa con nhỏ bấu víu (爫) tìm nguồn sữa (乳) mẹ.
忠;;Trung là trong lòng (心) lấy mục tiêu làm trung (中) tâm và tập trung hết vào nó.
泰;;Nước (水) mùa xuân (春) trong lành tinh khiết, tượng trưng cho sự tốt đẹp.
乞;;Hình ảnh một người cầu XIN thức ăn của người khác.
躲;;Mắc lỗi xấu hổ thì thân (身) mình như muốn thu nhỏ (几) lại, ẩn NẤP sau cành cây (木) để không ai có thể nhìn thấy.
塔;;Dùng đất (土)và cỏ (艹) trộn lẫn với nhau, chung tay hợp (合) lại xây tòa tháp.
亡;;Hình chữ giống như một lưỡi dao bị bẻ gãy, trở thành thứ bỏ đi. Về sau mở rộng nghĩa "tử vong", "diệt vong."
兆;;Chữ TRIỆU 兆 mô tả hai người đàn ông chạy trốn khỏi dòng sông. Lũ lụt là thảm họa lớn ở Trung Quốc cổ đại, vì vậy khi dòng sông chảy mạnh hơn bình thường, mọi người sẽ biết đó là dấu hiệu của lũ lụt, vì vậy họ tìm cách thoát khỏi dòng sông.
勿;;Một con dao (刀) đang cắt ngang thứ gì đó. Một vật bị cắt biểu trưng cho sự cự tuyệt nên 勿 có nghĩa là từ chối hay cấm
哀;;Khác với những chữ Hán có bộ 衣- y (như y phục), y trong chữ ai (哀) không mang ý nghĩa về quần áo mà chỉ là dấu hiệu biểu âm đọc. Nghĩa gốc là thương xót như Kinh Thi ( thương hại kẻ góa bụa này). Nghĩa được mở rộng thành "bi thương" như Sở Tử. Ai ( thương ) cho đám hoa thơm biến thành hoang vu hôi hám.
奉;;Ba người cưỡi một con trâu không sừng.
恕;;Chữ “Như” (如) và chữ “Tâm” (心) hợp lại thành chữ “Thứ” (恕), nghĩa là tha thứ, bao dung. Chữ “Như” ghép với chữ “Tâm” mang ý nghĩa là để cho trái tim gần với trái tim, để tâm mình gần với tâm người, tâm người cũng như tâm mình.
祥;;Người xưa thường lấy dương (羊) làm tường, sau thêm (示) thị (bàn thờ) để chỉ ý nghĩa. Tường nghĩa là phúc ... còn có nghĩa là thiện.
穴;;HUYỆT 穴 là chữ Tượng Hình, trong Kim Văn Đại Triện và Tiểu Triện là hình tượng của một đồi núi, bên dưới có hai cái lổ như hang động, nên HUYỆT 穴 vốn là những hang lỗ bằng đất.
粥;;MỄ (米) mà để giữa hai CUNG (弓) Thì thànnh chữ CHÚC cháo dùng mà thôi
杞;;Kỉ dĩ mộc, bôi bất mộc, như hà dĩ kỉ vi bôi? (Kỉ là gỗ, còn bôi (chén nhỏ, thường dùng để uống rượu) không phải là gỗ, cớ sao lấy kỉ làm bôi?) Chữ “kỉ” [杞] gồm hai chữ “dĩ” [已] và “mộc” [木]
誓;;Vầng hồng run rẩy sương mai. Yên cương đã sẵn sân ngoài vội thay. Ngậm ngùi TAY cố níu TAY (⺘). CÂN (斤) nào đong được sầu này cho ta. Tình buồn vừa GÃY (折) đêm qua. Để LỜI (言) yêu cũng nhạt nhòa trên môi. THỀ (誓) xưa người sẽ quên thôi? "THỆ như phong..." đã lạc trôi phương nào.
辰;;Nghĩa gốc là dùng vỏ hến mài thành cái dẫy cỏ, vót gọt nông cụ để cày ruộng, mài vỏ hến để dẫy cỏ.
恥;shame;Nghe điều gì đó bên tai (耳) mà khiến lòng (心) ta cảm thấy hổ thẹn.
虫;insect;Đây là hình ảnh của một con <b>bọ</b> côn trùng đầu nhọn, đôi khi có thêm hai mắt, phía dưới là thân cong queo.
轰;;Hỡi anh cắp sách đi thi. Ba xe chập lại chữ gì hỡi anh?
壮;;Chỉ nam giới (士) đang trong tuổi khỏe mạnh tham gia xây dựng, kiến thiết.
狱;;Giữa hai người với nhau, khi cãi nhau nói với nhau những lời nói (讠) khó nghe, như chửi con chó (犬), quan sai thấy sẽ bắt vào NGỤC.
贫;;Tiền bạc (贝) mang chia (分) nhỏ sẽ ít đi, mang nghĩa NGHÈO。
杰;;Thế gian cũng lắm sự hài Dưới cây（木） đốt lửa（灬）người tài ló ra！
伪;;Cái gì con người (亻) làm (为) ra thì đều là nhân tạo, mà nhân tạo thì chắc chắn không phải từ thiên nhiên mà là đồ GIẢ.
乌;;Hình ảnh chú chim.
党;political_party;Anh trai tôi(兄) đã tham gia một <b>đảng chính trị</b>
圣;;Thần THÁNH thường ở lại (又) một vùng đất (土) thiêng.
昼;daytime;Nghĩa chữ này là ban ngày. Phần ở trên là chữ duật "聿" là chiếc bút. Phần ở dưới là chữ nhật (日) và một số nét xung quanh, giới hạn thời gian từ khi mặt trời mọc tới mặt trời lặn, cũng là giới hạn giữa ngày và đêm.
炉;;Nhà (户) nào cũng có một LÒ lửa (火) trong nhà.
罢;;罢 là một loài gấu, quen gọi là "gấu người" hoặc "gấu ngựa", thường dùng với những nghĩa như là "bãi miễn", "đình chỉ".
驯;;Chú ngựa (马) lành mỗi TUẦN đều đi qua con sông (川) này.
尿;;Cơ thể (尸) tiết ra một loại nước (水), chính là nước TIỂU.
弓;bow;Hình ảnh cây cung.
焚;;Nhị MỘC (木) hợp lại thành LÂM (林) Dưới thêm bộ HỎA (火) chữ PHẦN đốt thiêu
囚;;Tường cao bốn bức tù lao Gió chẳng lọt vào người (人) mỏi mắt mong.
卜;;Nghĩa ban đầu là chiêm bốc bói toán, gồm nét sổ và nét chấm.
爪;;Chữ TRẢO 爪 là một chữ tượng hình, mô tả một bàn tay đang muốn nắm lấy một cái gì đó, chữ TRẢO có nghĩa gốc ban đầu là cào, gãi ,quơ nắm. Sau này nó được dùng để chỉ móng vuốt của động vật đặc biệt là móng của loài chim.
燕;;Nhà tôi hăm mốt (廿) miệng ăn (口), Núi Bắc (北) đã lở, đá lăn bốn hòn (灬)
匠;;Hộp đựng dụng cụ của người thợ, bên trong có cái rìu (斤).
剃;;Em trai (弟) tự dùng dao (刂) CẠO đầu trọc lóc.
德;;“Chim chích mà đậu cành tre Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâm”
痘;;Loại bệnh (疒 ) nổi phát mụn như những hạt đậu (豆 ).
拷;;Ngày xưa phong kiến Trung Hoa để tra tấn nô lệ thường dùng tay (扌) để đánh đập và dùng miệng (口) để TRA hỏi.
佐;;Hãy tìm người (亻) đứng phía bên trái (左) GIÚP đỡ.
義;rightenousnes;Dương (羊) hay sống thành bầy đàn, chúng ăn cỏ và rất lương thiện. Chữ Dương đứng trên chữ Ngã (我 ), thể hiện luôn đặt lợi ích của người khác lên trên lợi ích của bản thân mình. Chữ Ngã (cái tôi): gồm bộ thủ (cái tay) và bên cạnh là 1 loại vũ khí, có thể quan sát trong chữ Phạt trong Chinh Phạt – hình người đứng (bộ nhân đứng) cầm vũ khí.
卒;to_granduate;Mười(十) người (人) đang đội mũ (亠) cuối cùng đã TỐT nghiệp
君;lord;Chữ 君 Quân là một chữ hội ý kết cấu trên dưới, phần trên là biểu tượng của bàn tay cầm quyền (chữ 尹 Doãn cũng có nghĩa là cai trị), nét phẩy là biểu tượng của ngọn roi, cũng chính là quyền lực uy phong, tri thức và phẩm hạnh của đấng minh quân giữ trọng trách trị vì thiên hạ. Bộ 口 (miệng) bên dưới biểu thị sự sai khiến bằng mệnh lệnh. Kết hợp hai yêu tố trên và dưới, cùng thể hiện một ý nghĩa: đấng minh quân là người dùng quyền uy sai khiến, trị vì thiên hạ, chỉ cần lên tiếng mà chưa cần ra tay.
宋;;Mộc (木) mạc như nhà (宀) TỐNG.
脊;;
芳;;Hoa cỏ (艹) tứ phương (方) phảng phất mùi THƠM nhẹ.
來;;Hai người tựa gốc cây đa, quay đi ngoảnh lại hóa ra ba người.
欽;;Nghìn vàng có thiếu chi đâu.
嶽;;Chó nhà cùng với chó ta Hai con nói chuyện dưới nhà thợ sơn
随;;Bắc sào cho đỉa leo lên Tả trên nguyệt dưới lênh đênh mái chèo
莲;;Cỏ gì mà mọc trên xe Lúc đi, lúc đứng tiếng nghe thơm lừng
哭;;Tiếng khuyển(犬) hai mồm (口) nghe thảm khốc (哭).
災;;Lửa đốt dòng sông thế mới gay.
美;;Con dê ăn cỏ đầu non, Bị lửa cháy hết không còn chút đuôi.
則;;Một vại mà kê hai chân, Con dao (刂) cái cuốc để gần một bên.
羲;;Có tú mà chẳng có tài, Cầm ngang ngọn giáo, đâm ngoài đít dê.
疆;;Đất (土) sao khéo ở trong cung(弓), Ruộng (田) thời hai mẫu, bờ chung ba bờ.
聖;;Tai nghe mồm nói đít làm vua.
時;time;anh Nhật (日) đứng ở bên hông Thổ (土) trên thốn (寸) dưới phải không bác THỜI.
隨;;Đóng cọc liễu leo, tả trên nhục dưới, giải bơi chèo.
貴;;Chữ "Trung" giữ lấy làm đầu "Nhất" lòng gìn giữ một màu không phai người sang-trọng, kẻ trang-đài anh đồ, em hỏi hình-hài chữ chi?
艳;;Em vốn kẻ đa (丰) tình háo sắc (色) Tính nết này không xấu mà được khen.
獄;;Chó nhà (犭) cùng với chó ta (犬) Hai con nói chuyện (言) thì ra chữ gì?
从;;Hai người nối bước đuôi nhau Một người đi trước đi sau một người.
想;;Tựa cây (木) mỏi mắt (目) chờ mong Người nơi xa ấy trong lòng (心) có hay? Ý muốn nói có người đang hướng lòng mình nhớ đến một người nào đó.
請;;Lấy trăng (月) làm ghế vua (王) ngồi Nói (言) lời tốt đẹp THỈNH mời vua sang.
哥;;Chữ 哥 do hai chữ 可 chồng lên nhau giống một ngôi nhà hai tầng: Anh trai là người làm việc lớn.
來;;Hai người (人) núp một gốc cây (木) Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy tao.
木;tree;Hình ảnh cái cây.
邦;;Lấy đất, ấp ( 阝) phong (丰) cho chư hầu gọi là BANG.
酋;;Nghĩa gốc là "quan trông coi kho rượu". Chữ do bát (八) và dậu (酉 ) hợp thành. Bát là phân chia, dậu là rượu. Thời xưa phàm nắm các công việc liên quan đến rượu, như chia rượu cho mọi người uống được gọi là "đại tủ".
鼎;;Hình ảnh chiếc ĐỈNH.
川;river;Hình ảnh con sông.
们;;Một đám người (亻) đang đứng trước cửa (门) nhà tôi.
份;;Người (亻) đang ăn, tám (八) người cầm đao (刀) đến giành khẩu PHẦN.
按;;DỰA vào đôi tay (扌) người đàn ông để bảo vệ sự an (安) toàn cho người phụ nữ.
咬;;Bạn thân há miệng (口) to cắn một MIẾNG mỗi khi tôi mua đồ ăn về gần (交).
很;;Người dùng ánh mắt RẤT phẫn nộ (艮) của mình, nhất quyết không theo (彳) vết xe đổ của người khác.
园;;Nguyên (元) ngày bị bao vây (囗 ), cuối cùng lạc trong VƯỜN.
聊;;Con mèo (卯 - mão) hễ nghe thấy người NÓI CHUYỆN là lại vểnh tai (耳) lên hóng hớt
练;;Dải lụa (纟) ngang lưng, hướng người về phía đông (东 ) để rèn luyện (练)
超;;Mẹ tôi đi (走) mua dao (刀) miệng (口) mặc cả cực SIÊU.
厄;;Hình chữ Kim văn rất giống một công cụ khoác trên cổ trâu, ngựa để kéo xe. Kinh thi: Dây cương bằng da, ách bằng vàng. sau này phần lớn dùng với nghĩa "hiểm yếu", "khốn khổ", "tai nạn",...
殷;;Hình chữ giống như một người bị một người khác cầm roi đánh vào người. Nghĩa gốc là đau buồn.
印;;Hình chữ là một bàn tay to ấn mạnh xuống một người dạng quỳ.
剥;;Nghĩa gốc là cắt đứt, nghĩa được mở rộng thành "lột", "gọt vỏ", "tước đoạt",...
帛;;Nghĩa gốc là lụa trắng, sau đó chữ này chỉ các loại hàng tơ lụa nói chung.
编;;Hình chữ sớm nhất của chữ mịch (tơ) và sách, nghĩa là dùng dây thừng buộc những thẻ tre thành sách vở. Nghĩa gốc là "dây thừng nối liền những thẻ tre" như Hán thư. Biên( dây da buộc ) ngoài ba lần bị đứt cũng chỉ "sắp xếp theo thứ tự" như "biên niên", "biên hiệu".
弁;;Nghĩa gốc là mũ. Hình chữ lúc đầu thấy ở Trụ văn mà Thuyết văn trích dẫn trông giống như hai tay nâng mũ. Thời cổ có từ tước biền (mũ của quan văn), bỉ biền (mũ của quan võ). Quan võ vì vậy cũng được gọi là "võ biền."
竞;;Nghĩa gốc là tranh giành,. Những người quý tộc thời xưa thường bắt nô lệ vật nhau, coi đó là một trò tiêu khiển của họ.
兵;;Nghĩa đầu tiên là "binh khí" (vũ khí). Phần trên là chữ cân (斤) tức là loại vũ khí giống như chiếc rìu, dưới là hai tay cầm vũ khí.
丙;;Chữ BÍNH cổ nhất chỉ đuôi cá, trong sách Nhĩ nhã, bộ từ điển giải thích nghĩa chữ đầu tiên của Trung Quốc có nói:“ Ngư vĩ, vị chi bính ( cái đuôi cá gọi là bính). Nghĩa gốc đã mất từ lâu, nay người ta dùng BÍNH để chỉ vị trí thứ ba trong Thiên can.
革;;Nghĩa gốc là da thú đã được thuộc kĩ, sau khi cạo hết lông. Sau nghĩa mở rộng thành "thay đổi", "trừ khử".
琴;answer;Là nhạc cụ cổ. Có bảy dây. Nguyên là một chữ tượng hình: hình cung chỉ thân đàn, đường cong chỉ dây đàn, nét đứng ở giữa là phím đàn; về sau có thêm bộ 金 hoặc 今 chỉ âm đọc.
更;;Phần dưới chữ là một tay cầm roi, chỉ ý nghĩa; phía trên là bính (丙) chỉ âm. Nghĩa là dùng roi dạy người để người ta sửa chữa khuyết điểm. Ngoài ra còn có nghĩa thay thế, liên tục, thời gian ban đêm.
祝;;Nghĩa gốc là "người chủ trì khấn vái trong khi cúng tế". Hình chữ là một người đang quỳ bên bàn thờ bằng đá để cúng bái, miệng há to thể hiện đang cầu khấn điều gì.
周;go_around;Chữ chu trong Giáp cốt, giống như trên một thửa ruộng đầy lúa, nên có nghĩa là dầy đặc, khắp nơi. Về sau thêm khẩu (口) thường dùng chỉ tên riêng.
具;;Giáp cốt văn của cụ giống hai tay đỡ một cái vạc đựng đầy thức ăn; trong Kim văn phần đỉnh biến thành bối, sau đó do nhầm mà biến thành mục (目 ). Nghĩa gốc là chuẩn bị.
止;stop;Chữ này là chữ gốc của chữ （趾) chỉ ngón chân, nhưng nghĩa là chân.
之;;Phía trên là bàn chân, dưới là một nét ngang biểu thị nơi xuất phát. Nghĩa gốc là đi đến.
舟;;Đây là chữ tượng hình, giống như một con thuyền nhỏ cong cong, trên thuyền còn có thang gỗ để ngang, trông giống như thật.
旨;;Nghĩa gốc là thơm ngon. Hình chữ là một cái thìa và một cái miệng, biểu thị đưa thức ăn thơm ngon vào miệng.
谷;;Mấy nét nghiêng của phần trên chữ CỐC chỉ nước chảy, khẩu ở dưới chỉ cửa núi. Nghĩa gốc là dải đất hẹp và dài hoặc đường nước chảy giữa hai quả núi.
执;;Chữ CHẤP trong Giáp cốt biểu thị một cách rất rõ: Hình hai tay một người bị cùm lại. Nghĩa gốc là bắt bớ.
宫;;Ở Giáp cốt văn CUNG thời kỳ đầu giống như hai hình vuông nối với nhau, chỉ vật kiến trúc thuộc loại cung thất; sau đó thêm bộ "宀" miên, càng làm rõ thêm nghĩa của chữ
平;flat_calm;Kim văn của BÌNH giống một cái cân, sau nghĩa chữ được mở rộng thành bằng nhau, công bằng, dẹp yên...
丽;;Hình ảnh hai chiếc đèn treo trên trần nhà, rất đẹp.
冠;;Một người đang cầm (寸) một cái MŨ, để che lên đầu.
照;;Tuyệt chiêu (召) có lửa (灬) thì sẽ chiếu rọi.
排;;Tay (扌) không (非) phải để đánh bài.
枉;;Triện thư gồm "mộc", chỉ cành cây bị uốn cong không thẳng; "hoàng" chỉ thanh, "hoàng" nghĩa là cỏ mọc dại, mà mọc dại thì tất không thẳng được. Lệ, khải thư gồm "mộc" (là cây), "vương" chỉ thanh, "vương" thông nghĩa với "vượng", biểu thị cây cối mọc quá dài nên không thẳng được. Nghĩa gốc là cây bị uốn cong không thẳng. Phiếm chỉ sự không ngay thẳng.
兔;;Chữ tượng hình. Chữ thỏ trong cổ văn thể hiện hình tượng con thỏ.
業;business;Tôi giữ những con cừu (羊) ở trong hàng rào.Nó là <b> công việc </b> của tôi.
陽;;Chữ Dương bên trái có bộ “Phụ” (阝) tức là núi đất, bên phải có chữ “Nhật” (日) đứng trên chữ “Nhất” (一), tạo thành hình ảnh mặt trời mọc. Bên dưới là chữ “Vật” (勿) mang ý nghĩa vạn sự vạn vật được mặt trời chiếu sáng.
扔;;Cánh tay (扌) đang nắm vật gì đó đế NÉM vật săn.
冫;;Hình ảnh hai tảng BĂNG va vào nhau.
殳;;Tên một thứ binh khí thời xưa, làm từ gỗ hoặc tre dài một trượng hai thước. Một bên sẽ có lưỡi không nhọn.
闻;;Một người quỳ lấy tay che miệng, vểnh tai nghe một tiếng động nào đó. Đó chính là hình chữ văn trong Giáp cốt văn, nghĩa gốc là "nghe thấy" về sau dùng mũi ngửi đồ vật cũng gọi là văn (ngửi).
枪;;Chữ hình thanh. Gồm "mộc", cây giáo thời cổ đại dùng gỗ mà chế thành; "thương" chỉ thanh, kiêm biểu thị ý chỉ ngọn cây giáo nhọn và thẳng như nóc kho lương. Thanh bàng được giản hóa. Nghĩa gốc chỉ loại vũ khí dài, có tay cầm, dùng để đâm chém.
枕;;Chữ hình thanh. "Mộc" biểu ý, triện thư hình thể chữ giống như cái cây, biểu thị thời xưa đa phần dùng gỗ để làm gối; "trầm" chỉ thanh, "trầm" có nghĩa "độ sâu", biểu thị rằng người một khi đã đặt đầu lên gối thì ngủ được sâu vậy. Nghĩa gốc là cái gối kê đầu.
聽;;Khi lắng nghe (耳)một ai đó, chúng ta phải khiến người ấy cảm thấy mình quan trọng như một vị vua (王). Đồng thời chúng ta còn phải dồn mọi (十) ánh nhìn (目) và sự chú ý tới họ. Nhưng như vậy vẫn chưa đủ, điều quan trọng nhất (一) là phải dành trọn trái tim (心)để cảm nhận những điều họ nói (chữ Nhất, Tâm). Chỉ có như vậy chúng ta mới có thể lắng nghe trọn vẹn những thông điệp mà họ muốn truyền tải, mới biết cách thấu hiểu và trân trọng người khác.
肃;;Túc nghĩa là thận trọng đối với công việc. Có bộ duật (聿 ) trên vực sâu, run run sợ sợ.
粟;;Chữ túc thời cổ thường chỉ các loại cây lương thực.
偵;;Chữ NHÂN chủ thể về các nghĩa liên quan đến các hành vi, hoạt động của con người. Trong cấu tạo của chữ 偵, chữ (亻) với vai trò là thành phần biểu nghĩa chính kết hợp với âm đọc của 貞 tạo thành chữ TRINH 偵 với nghĩa là do thám, trinh sát.
匚;;Giống như hình ảnh một chiếc hộp, mang hàm ý chỉ đồ đựng.
压;;(厂) chỉ vách núi, (土) vốn chỉ đất đá. Đất đá sạt lở sẽ đè những sự vật ở bên dưới nên có thể hiểu từ này là sức áp, sức đè.
仆;;Hình dạng của một người (亻) nô lệ thời xưa, nô lệ xưa mặc trang phục có cái đuôi phía sau.
巧;;Người có kỹ năng (工) giỏi (丂) rất khéo léo, tinh tế.
棗;;Có thể chiết tự là 朿 朿 (thứ thứ). Thứ (朿) là cái gai của cây cối, thấy cây táo nhiều gai nên người xưa chồng hai chữ Thứ (朿) lên nhau, ra được chữ Táo (棗). Ngày nay, để tiết kiệm thời gian, người Trung Quốc có thể viết chữ Táo theo kiểu đủ nét (hai chữ Thứ), hoặc viết kiểu giản thể: chỉ cần viết một chữ Thứ, sau đó thêm hai nét phẩy phía dưới (枣).
贮;;Hình ảnh hòm gỗ đựng đồ đạc, trong hòm để tiền tài (贝), sau chữ bối chuyển ra ngoài hòm.
块;;Chữ nguyên viết là "凷". Nghĩa gốc là cục đất, hình chữ giống một cái sọt đựng đất.
粗;;Từ Giáp cốt văn tới Lệ thư, chữ này do hai hoặc ba con hươu (鹿) tạo thành. Thuyết văn chú thích là "đi cực nhanh" về sau chuyển nghĩa thành thô, thô kệch.
磬;;Hình chữ trong Giáp cốt văn là tay cầm búa đang gõ vào một thứ nhạc cụ có dây treo, đó là khánh. Từ tiều triện về sau được thêm bộ trạch (đá) vì phần lớn khánh làm bằng ngọc hoặc đá.
刚;;Giáp cốt văn gồm dao (刀) và võng (网), đây là chữ hội ý. Nghĩa gốc là dùng dao cắt lưới thì chỉ chắc và sắc. Nghĩa mở rộng là cứng rắn, rắn chắc.
展;;Phần dưới chữ là một bàn tay to, túm được một người ở phía trên, nghĩa gốc là đuổi kịp.
执;;Chữ CHẤP trong Giáp cốt biểu thị một cách rất rõ: Hình hai tay một người bị cùm lại. Nghĩa gốc là bắt bớ.
宫;;Ở Giáp cốt văn CUNG thời kỳ đầu giống như hai hình vuông nối với nhau, chỉ vật kiến trúc thuộc loại cung thất; sau đó thêm bộ "宀" miên, càng làm rõ thêm nghĩa của chữ
平;flat_calm;Kim văn của BÌNH giống một cái cân, sau nghĩa chữ được mở rộng thành bằng nhau, công bằng, dẹp yên...
丽;;Hình ảnh hai chiếc đèn treo trên trần nhà, rất đẹp.
冠;;Một người đang cầm (寸) một cái MŨ, để che lên đầu.
照;;Tuyệt chiêu (召) có lửa (灬) thì sẽ chiếu rọi.
排;;Tay (扌) không (非) phải để đánh bài.
枉;;Triện thư gồm "mộc", chỉ cành cây bị uốn cong không thẳng; "hoàng" chỉ thanh, "hoàng" nghĩa là cỏ mọc dại, mà mọc dại thì tất không thẳng được. Lệ, khải thư gồm "mộc" (là cây), "vương" chỉ thanh, "vương" thông nghĩa với "vượng", biểu thị cây cối mọc quá dài nên không thẳng được. Nghĩa gốc là cây bị uốn cong không thẳng. Phiếm chỉ sự không ngay thẳng.
兔;;Chữ tượng hình. Chữ thỏ trong cổ văn thể hiện hình tượng con thỏ.
業;business;Tôi giữ những con cừu (羊) ở trong hàng rào.Nó là <b> công việc </b> của tôi.
陽;;Chữ Dương bên trái có bộ “Phụ” (阝) tức là núi đất, bên phải có chữ “Nhật” (日) đứng trên chữ “Nhất” (一), tạo thành hình ảnh mặt trời mọc. Bên dưới là chữ “Vật” (勿) mang ý nghĩa vạn sự vạn vật được mặt trời chiếu sáng.
扔;;Cánh tay (扌) đang nắm vật gì đó đế NÉM vật săn.
冫;;Hình ảnh hai tảng BĂNG va vào nhau.
殳;;Tên một thứ binh khí thời xưa, làm từ gỗ hoặc tre dài một trượng hai thước. Một bên sẽ có lưỡi không nhọn.
闻;;Một người quỳ lấy tay che miệng, vểnh tai nghe một tiếng động nào đó. Đó chính là hình chữ văn trong Giáp cốt văn, nghĩa gốc là "nghe thấy" về sau dùng mũi ngửi đồ vật cũng gọi là văn (ngửi).
枪;;Chữ hình thanh. Gồm "mộc", cây giáo thời cổ đại dùng gỗ mà chế thành; "thương" chỉ thanh, kiêm biểu thị ý chỉ ngọn cây giáo nhọn và thẳng như nóc kho lương. Thanh bàng được giản hóa. Nghĩa gốc chỉ loại vũ khí dài, có tay cầm, dùng để đâm chém.
枕;;Chữ hình thanh. "Mộc" biểu ý, triện thư hình thể chữ giống như cái cây, biểu thị thời xưa đa phần dùng gỗ để làm gối; "trầm" chỉ thanh, "trầm" có nghĩa "độ sâu", biểu thị rằng người một khi đã đặt đầu lên gối thì ngủ được sâu vậy. Nghĩa gốc là cái gối kê đầu.
聽;;Khi lắng nghe (耳)một ai đó, chúng ta phải khiến người ấy cảm thấy mình quan trọng như một vị vua (王). Đồng thời chúng ta còn phải dồn mọi (十) ánh nhìn (目) và sự chú ý tới họ. Nhưng như vậy vẫn chưa đủ, điều quan trọng nhất (一) là phải dành trọn trái tim (心)để cảm nhận những điều họ nói (chữ Nhất, Tâm). Chỉ có như vậy chúng ta mới có thể lắng nghe trọn vẹn những thông điệp mà họ muốn truyền tải, mới biết cách thấu hiểu và trân trọng người khác.
肃;;Túc nghĩa là thận trọng đối với công việc. Có bộ duật (聿 ) trên vực sâu, run run sợ sợ.
粟;;Chữ túc thời cổ thường chỉ các loại cây lương thực.
偵;;Chữ NHÂN chủ thể về các nghĩa liên quan đến các hành vi, hoạt động của con người. Trong cấu tạo của chữ 偵, chữ (亻) với vai trò là thành phần biểu nghĩa chính kết hợp với âm đọc của 貞 tạo thành chữ TRINH 偵 với nghĩa là do thám, trinh sát.
匚;;Giống như hình ảnh một chiếc hộp, mang hàm ý chỉ đồ đựng.
压;;(厂) chỉ vách núi, (土) vốn chỉ đất đá. Đất đá sạt lở sẽ đè những sự vật ở bên dưới nên có thể hiểu từ này là sức áp, sức đè.
仆;;Hình dạng của một người (亻) nô lệ thời xưa, nô lệ xưa mặc trang phục có cái đuôi phía sau.
巧;;Người có kỹ năng (工) giỏi (丂) rất khéo léo, tinh tế.
棗;;Có thể chiết tự là 朿 朿 (thứ thứ). Thứ (朿) là cái gai của cây cối, thấy cây táo nhiều gai nên người xưa chồng hai chữ Thứ (朿) lên nhau, ra được chữ Táo (棗). Ngày nay, để tiết kiệm thời gian, người Trung Quốc có thể viết chữ Táo theo kiểu đủ nét (hai chữ Thứ), hoặc viết kiểu giản thể: chỉ cần viết một chữ Thứ, sau đó thêm hai nét phẩy phía dưới 枣.
贮;;Hình ảnh hòm gỗ đựng đồ đạc, trong hòm để tiền tài (贝), sau chữ bối chuyển ra ngoài hòm.
块;;Chữ nguyên viết là "凷". Nghĩa gốc là cục đất, hình chữ giống một cái sọt đựng đất.
粗;;Từ Giáp cốt văn tới Lệ thư, chữ này do hai hoặc ba con hươu (鹿) tạo thành. Thuyết văn chú thích là "đi cực nhanh" về sau chuyển nghĩa thành thô, thô kệch.
磬;;Hình chữ trong Giáp cốt văn là tay cầm búa đang gõ vào một thứ nhạc cụ có dây treo, đó là khánh. Từ tiều triện về sau được thêm bộ trạch (đá) vì phần lớn khánh làm bằng ngọc hoặc đá.
刚;;Giáp cốt văn gồm dao (刀) và võng (网), đây là chữ hội ý. Nghĩa gốc là dùng dao cắt lưới thì chỉ chắc và sắc. Nghĩa mở rộng là cứng rắn, rắn chắc.
